bạc ác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có tình nghĩa, sống bất nhân, hay hại người: Dùng để miêu tả bản chất con người vô ơn, độc ác, không biết trọng tình nghĩa và sẵn sàng làm hại người khác.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hắn là một kẻ bạc ác, sẵn sàng phản bội người đã từng cưu mang mình.
- Lòng người sao có thể bạc ác đến mức lợi dụng lòng tốt của kẻ khác?
- Những hành động bạc ác của hắn cuối cùng cũng phải trả giá.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bạc ác vô cùng": nhấn mạnh mức độ cực kỳ tàn nhẫn, vô tình.
- Lời nói của anh ta bạc ác vô cùng, khiến ai nghe cũng đau lòng.
- "tâm địa bạc ác": chỉ ý đồ, tâm tính độc ác, xấu xa.
- Không ngờ dưới vẻ ngoài hiền lành lại là một tâm địa bạc ác.
Biến thể và từ gần giống
- Bạc bẽo (tt): vô tình, phụ bạc, thường dùng trong quan hệ tình cảm.
- Anh ta thật bạc bẽo, mới chia tay đã đi với người khác.
- Bạc nghĩa (tt): vô ơn, phụ ơn nghĩa.
- Đừng bao giờ làm kẻ bạc nghĩa với ân nhân.
- Độc ác (tt): hung ác, tàn nhẫn.
- Tên cướp có những hành động vô cùng độc ác.
Từ đồng nghĩa
- Tàn nhẫn: hung ác, không có lòng thương xót.
- Vô ơn: không biết ơn, phụ ơn.
- Bất nhân: không có lòng nhân từ, độc ác.
Từ trái nghĩa
- Nhân hậu: có lòng tốt, hiền lành.
- Ân nghĩa: trọng ơn nghĩa.
- Trung hậu: trung thành và nhân hậu.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn cháo đá bát": chỉ hành động phụ bạc, vong ơn bội nghĩa với người đã giúp đỡ mình, rất gần với ý nghĩa của "bạc ác".
- Hắn đúng là loại người ăn cháo đá bát.
- "Qua cầu rút ván": làm việc bạc ác, phụ ơn sau khi đã đạt được mục đích.
- Đừng tin hắn, hắn là kẻ hay qua cầu rút ván.
- tt. Không có tình nghĩa, sống bất nhân, hay hại người: con người bạc ác.